MPS là gì?
Lịch trình sản xuất tổng thể (MPS - Master Production Schedule) là kế hoạch sản xuất ở cấp thành phẩm, ghi rõ số lượng từng mã sản phẩm cần hoàn thành trong từng kỳ của một khoảng thời gian nhất định. MPS được lập từ dự báo nhu cầu, đơn hàng đã nhận, tồn kho hiện có và năng lực sản xuất của nhà máy.MPS được thể hiện dưới dạng bảng dữ liệu theo kỳ. Mỗi dòng là một mã sản phẩm; mỗi cột là một tuần hoặc một tháng; ô giao nhau là số lượng phải sản xuất xong trong kỳ đó. Kèm theo bảng này là các dòng phụ: nhu cầu dự báo, đơn hàng đã nhận, tồn kho dự kiến cuối kỳ và lượng có thể hứa với khách (ATP - Available to Promise).

Dữ liệu cần có để xây dựng MPS
MPS chỉ đúng khi dữ liệu đầu vào đúng và được cập nhật đều. Bảng dưới tóm tắt các nhóm dữ liệu chính, bộ phận cung cấp và tần suất cập nhật hợp lý.| Dữ liệu | Bộ phận cung cấp | Nội dung | Tần suất cập nhật |
|---|---|---|---|
| Dự báo nhu cầu | Bán hàng, marketing | Sản lượng bán dự kiến theo mã, theo kỳ | Hằng tuần |
| Đơn hàng đã nhận | Bán hàng, kế hoạch | Số lượng, ngày giao cam kết | Hằng ngày |
| Tồn kho và tồn kho an toàn | Kho, kế hoạch | Tồn thành phẩm, mức dự trữ tối thiểu | Hằng ngày |
| Năng lực sản xuất | Sản xuất, bảo trì | Công suất máy, số ca, lịch bảo trì | Hằng tuần |
| Thời gian sản xuất (lead time) | Kỹ thuật, mua hàng | Thời gian mua vật tư, sản xuất, kiểm tra, đóng gói | Khi có thay đổi |
Dự báo xu hướng nhu cầu khách hàng
Bản dự báo nhu cầu cho từng sản phẩm là điểm xuất phát của MPS. Dữ liệu để lập dự báo gồm lịch sử bán hàng, đơn hàng đang đàm phán, mùa vụ và chương trình khuyến mãi do bộ phận bán hàng và marketing cung cấp. Dự báo cần được xem lại định kỳ, thường là hằng tuần, để MPS không đi ngược xu hướng thị trường. Với sản phẩm làm theo đơn (make-to-order), đơn hàng đã nhận thay thế phần lớn dự báo; với sản phẩm làm để tồn (make-to-stock), dự báo là đầu vào chính.
Thông số hàng tồn kho an toàn
Tồn kho an toàn là lượng thành phẩm hoặc bán thành phẩm giữ lại để bù cho sai số dự báo và đơn hàng đột biến. MPS phải tính sao cho tồn kho dự kiến cuối mỗi kỳ không thấp hơn mức an toàn này. Mức tồn kho an toàn cần được điều chỉnh theo độ biến động của nhu cầu và thời gian mua vật tư; đặt quá cao làm đọng vốn, đặt quá thấp làm lỡ đơn hàng.
- Danh mục sản phẩm: toàn bộ mã sản phẩm đang sản xuất, xếp theo phân tích ABC để các mã có sản lượng lớn được lên lịch trước.
- Danh sách biến thể: mỗi biến thể (kích cỡ, màu, cấu hình) là một dòng riêng trong MPS, vì vật tư và thời gian sản xuất khác nhau.
- Khung thời gian: mục tiêu đặt theo năm, MPS lập theo tháng và tuần, lịch chi tiết theo ngày. Kỳ gần nhất được khoá (frozen) để không xáo trộn vật tư và nhân lực; các kỳ xa được phép điều chỉnh.
- Số lượng sản xuất theo kỳ: sản lượng từng mã trong mỗi tuần hoặc tháng, cân đối với năng lực máy và số ca làm việc.
Lợi ích của MPS đối với doanh nghiệp
MPS là mắt xích nối kế hoạch bán hàng với kế hoạch vật tư. Từ sản lượng thành phẩm trong MPS, hệ thống MRP nhân với định mức nguyên vật liệu BOM (Bill of Materials) để ra nhu cầu từng vật tư theo thời gian. Không có MPS, bộ phận mua hàng chỉ có thể đặt vật tư theo kinh nghiệm. Một MPS được duy trì tốt đem lại các lợi ích cụ thể sau:- Thống nhất một con số sản lượng giữa bán hàng, kế hoạch, mua hàng và sản xuất, thay vì mỗi bộ phận giữ một bảng riêng.
- Cung cấp yêu cầu sản xuất theo kỳ cho các bộ phận liên quan để chuẩn bị vật tư, khuôn gá và nhân lực trước khi lệnh sản xuất phát hành.
- Tính được nhu cầu vật tư theo thời gian, tránh thiếu hụt giữa chừng và tránh nhập sớm gây tồn kho.
- Chuẩn bị nhân lực và số ca làm việc phù hợp với sản lượng, hạn chế tăng ca ngoài kế hoạch.
- Xác định thời điểm máy chạy hết công suất để xếp lịch bảo trì vào kỳ tải thấp.
- Tính được lượng có thể hứa (ATP) để bộ phận bán hàng trả lời khách về ngày giao mà không cần hỏi lại xưởng.

Các bước lập lịch trình sản xuất tổng thể MPS
Bước 1: Xác định sản phẩm và số lượng từ góc độ sản xuất
MPS chỉ lập được khi bộ phận kế hoạch nắm rõ sản phẩm. Bước đầu tiên là mô tả đầy đủ từng mã sản phẩm từ góc nhìn sản xuất: nguyên liệu và định mức, đặc điểm kỹ thuật, quy cách đóng gói, số lượng dự kiến và tồn kho hiện có. Các mã có cùng quy trình có thể được gộp thành họ sản phẩm để lên lịch theo họ trước, rồi tách ra từng mã ở kỳ gần.
Bước 2: Xác định thời gian hoàn thành quy trình sản xuất
Bước tiếp theo khi lập kế hoạch sản xuất là xác định thời gian từ lúc nhận đơn đến lúc sẵn sàng giao hàng. Các khoảng thời gian cần đo gồm:- Thời gian mua và nhận vật tư sau khi đặt hàng nhà cung cấp.
- Thời gian đưa vật tư vào chuyền và sản xuất xong một lô.
- Thời gian kiểm tra chất lượng và đóng gói thành phẩm.
- Thời gian chuẩn bị giao hàng, gồm nhập kho thành phẩm và xếp lịch vận chuyển.
Bước 3: Đánh giá nhu cầu để quyết định sản lượng theo kỳ
Ở bước này, bộ phận kế hoạch đối chiếu dự báo với đơn hàng đã nhận để chốt sản lượng từng mã trong từng kỳ. Với sản phẩm có nhu cầu cao và ổn định, sản lượng được đặt đủ lớn để tồn kho dự kiến không xuống dưới mức an toàn. Với sản phẩm nhu cầu thấp hoặc biến động, sản lượng được đặt sát đơn hàng để tránh tồn kho thành phẩm. Kết quả bước này là bảng MPS sơ bộ.
Bước 4: Cân đối nguồn lực với sản lượng đã chốt
MPS sơ bộ phải được kiểm tra với năng lực thực tế trước khi ban hành. Về nhân lực, cần đủ số công nhân có tay nghề cho từng công đoạn theo số ca đã tính. Về thiết bị, cần đối chiếu công suất máy, lịch bảo trì và diện tích xưởng với sản lượng từng kỳ. Kỳ nào vượt năng lực thì hoặc dời một phần sản lượng sang kỳ kế, hoặc tăng ca, hoặc thuê gia công ngoài; quyết định này phải ghi lại trong MPS. Sau khi cân đối, MPS được ban hành cho các bộ phận và trở thành đầu vào của MRP.
Điểm khác biệt giữa MPS và MRP
MPS và MRP (Material Requirements Planning, hoạch định nhu cầu vật tư) thường được nhắc cùng nhau nhưng khác nhau về mục đích, đối tượng và đầu ra. MPS quyết định sản xuất thành phẩm nào, bao nhiêu, khi nào. MRP lấy kết quả đó nhân với BOM để tính cần mua vật tư nào, bao nhiêu, đặt hàng ngày nào.| Tiêu chí | MPS | MRP |
|---|---|---|
| Câu hỏi trả lời | Sản xuất thành phẩm nào, bao nhiêu, khi nào | Cần vật tư nào, bao nhiêu, đặt mua hoặc sản xuất khi nào |
| Đối tượng | Thành phẩm, cụm bán thành phẩm bán ra ngoài | Nguyên vật liệu, linh kiện, cụm lắp ráp con |
| Đầu vào | Dự báo, đơn hàng, tồn kho thành phẩm, năng lực | MPS, BOM, tồn kho vật tư, thời gian mua và sản xuất |
| Đầu ra | Sản lượng từng mã theo kỳ, lượng có thể hứa | Đề nghị mua hàng, lệnh sản xuất cụm con theo ngày |
| Thứ tự | Lập trước | Chạy sau, dựa trên MPS |

