1. Chuyển đổi số là gì?
Chuyển đổi số (Digital transformation) là việc áp dụng các tiến bộ công nghệ số vào mọi hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu suất, thúc đẩy doanh thu và thương hiệu, đồng thời thay đổi cách tổ chức đó vận hành và tạo giá trị.
Chuyển đổi số được thúc đẩy bởi điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo AI, Internet vạn vật IoT và dữ liệu lớn. Các công nghệ này cung cấp cách mới để hiểu, quản lý và thay đổi hoạt động kinh doanh: dữ liệu được thu thập tự động, phân tích liên tục và dùng để ra quyết định thay cho kinh nghiệm cá nhân.

Chuyển đổi số không chỉ là thay việc ghi sổ, họp trực tiếp bằng phần mềm để giảm sức người. Đó là sự thay đổi trong tư duy kinh doanh, phương thức điều hành và văn hóa tổ chức. Ở cấp độ doanh nghiệp, chuyển đổi số nghĩa là tích hợp giải pháp số vào lõi hoạt động, tạo ra quy trình mới, trải nghiệm khách hàng mới và cách làm việc mới để đáp ứng kỳ vọng thay đổi của thị trường.
2. Lĩnh vực ứng dụng chuyển đổi số
Chuyển đổi số đang diễn ra ở hầu hết lĩnh vực. Bốn ví dụ dưới đây cho thấy cùng một nguyên lý được áp dụng theo cách khác nhau.
2.1 Chuyển đổi số cơ quan Nhà nước
Chính phủ điện tử và chính phủ số đưa thủ tục hành chính lên cổng dịch vụ công trực tuyến, liên thông dữ liệu giữa các cơ quan. Người dân nộp hồ sơ và nhận kết quả qua mạng, cơ quan quản lý theo dõi tiến độ xử lý và giảm thời gian chờ.

2.2 Chuyển đổi số trong doanh nghiệp sản xuất
Doanh nghiệp sản xuất ứng dụng công nghệ số vào cả khối văn phòng và khối nhà máy. Khối văn phòng dùng phần mềm quản lý dự án, nhân sự, lưu trữ trên đám mây. Khối nhà máy thu thập dữ liệu máy móc bằng cảm biến và máy tính công nghiệp, giám sát sản xuất bằng SCADA, quản lý lệnh sản xuất và truy xuất bằng hệ thống MES. Kết quả là quản lý nhìn thấy sản lượng, dừng máy và tỷ lệ lỗi theo thời gian thực thay vì chờ báo cáo cuối ca.

2.3 Chuyển đổi số trong y tế
Bệnh án điện tử lưu kết quả thăm khám và tiền sử bệnh trên hệ thống. Bác sĩ tra cứu toàn bộ hồ sơ trong vài thao tác thay vì lật nhiều phiếu khám giấy; bệnh viện quản lý giường, thuốc và thiết bị trên cùng một nền tảng.
2.4 Chuyển đổi số trong giáo dục
Nền tảng học trực tuyến cho phép tổ chức lớp học từ xa. Giáo viên tải bài giảng và tài liệu lên hệ thống, học sinh truy cập bất kỳ lúc nào. Nhà trường theo dõi tiến độ học và kết quả kiểm tra bằng dữ liệu thay vì sổ điểm giấy.
3. Phân biệt số hóa, ứng dụng số và chuyển đổi số
Ba khái niệm này hay bị dùng lẫn vì đều liên quan đến việc đưa công nghệ số vào tổ chức. Chúng là ba cấp độ nối tiếp nhau, cấp sau xây trên cấp trước.
| Cấp độ | Nội dung | Doanh nghiệp tập trung vào | Ví dụ trong nhà máy |
|---|---|---|---|
| Số hóa (digitization) | Chuyển thông tin từ dạng vật lý sang dạng số | Đưa văn bản giấy, bản vẽ, hồ sơ lên hệ thống lưu trữ để dễ tìm kiếm | Quét bản vẽ, hồ sơ máy móc thành file; nhập sổ theo dõi ca vào bảng tính |
| Ứng dụng số (digitalization) | Dùng công nghệ số để cải tiến quy trình hiện có | Tự động hóa nghiệp vụ, thu thập dữ liệu, giảm thao tác thủ công; mô hình kinh doanh chưa đổi | Phần mềm quản lý kho, đọc trạng thái máy từ PLC, bảng điện tử hiển thị sản lượng |
| Chuyển đổi số (digital transformation) | Thay đổi mô hình kinh doanh và cách vận hành dựa trên dữ liệu | Tư duy quản lý, quy trình mới, sản phẩm và dịch vụ mới từ dữ liệu | Nhà máy thông minh: lập kế hoạch tự động theo dữ liệu thời gian thực, bảo trì dự đoán, bán dịch vụ giám sát kèm sản phẩm |

Ở cấp độ ứng dụng số, doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào việc làm quy trình cũ chạy nhanh hơn, ít lỗi hơn và có dữ liệu. Chỉ khi dữ liệu đó được dùng để thay đổi cách ra quyết định và mô hình kinh doanh, doanh nghiệp mới bước sang chuyển đổi số.
4. Ý nghĩa của chuyển đổi số trong doanh nghiệp và quản lý nhà nước
Chuyển đổi số mở ra cho tổ chức khả năng mở rộng quy mô hiệu quả, cải thiện hoạt động và tiếp cận khách hàng với chi phí tối ưu hơn. Với doanh nghiệp sản xuất, ý nghĩa thể hiện ở năm điểm sau.
4.1 Cung cấp thông tin chi tiết từ dữ liệu
Chuyển đổi số cho nhân sự truy cập vào lượng dữ liệu lớn về hiệu quả quy trình, chi phí, chất lượng và khách hàng. Dữ liệu được sắp xếp trực quan, dễ truy cập và là căn cứ để ra quyết định. Nhà quản lý quyết định chính xác và nhanh hơn vì nhìn thấy điều đang xảy ra thay vì điều được báo cáo lại.

4.2 Duy trì tính cạnh tranh của doanh nghiệp
Trong kỷ nguyên công nghiệp 4.0, doanh nghiệp cạnh tranh bằng tốc độ đổi mới và khả năng thích ứng. Đối thủ đã có dữ liệu thời gian thực sẽ báo giá nhanh hơn, giao hàng đúng hẹn hơn và phát hiện lỗi sớm hơn. Chuyển đổi số vì thế không còn là lựa chọn mà là điều kiện để giữ thị phần.

4.3 Nâng cao trải nghiệm của khách hàng
Khách hàng kỳ vọng được phục vụ theo lịch sử mua hàng và nhu cầu riêng. Công nghệ số lưu lại tương tác, sở thích và mức độ gắn bó của từng khách hàng, đồng thời phân tích nhanh để cá nhân hóa trải nghiệm ở quy mô lớn. Với doanh nghiệp sản xuất, đó là khả năng cho khách hàng theo dõi tiến độ đơn hàng và truy xuất nguồn gốc lô hàng.

4.4 Tăng cường liên kết giữa các phòng ban
Nền tảng quản trị chung cho phép các phòng ban chia sẻ thông tin và tài liệu ở bất kỳ đâu, bất kỳ lúc nào. Kế hoạch, sản xuất, kho và bán hàng làm việc trên cùng một nguồn dữ liệu, giảm sai lệch giữa các bộ phận và rút ngắn thời gian phối hợp.

4.5 Nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm chi phí
Công nghệ số tự động hóa các tác vụ thủ công tốn thời gian: thu thập dữ liệu, lập báo cáo, quản lý tài chính, nhân sự. Mô phỏng số cho phép kiểm tra quy trình hoặc sản phẩm mới trước khi xây dựng thật. Lưu trữ trên đám mây do nhà cung cấp bên ngoài quản lý, nhân sự tập trung vào việc tạo giá trị. Trong nhà máy, bảo trì dự đoán dựa trên dữ liệu máy giảm thời gian dừng ngoài kế hoạch.
5. 6 mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp
Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành chia thành sáu mức, từ 0 đến 5.
| Mức | Tên | Đặc điểm |
|---|---|---|
| 0 | Chưa chuyển đổi số | Hầu như chưa có hoạt động chuyển đổi số, hoặc có nhưng không đáng kể. |
| 1 | Khởi động | Đã có một số hoạt động ở mức khởi động việc chuyển đổi số. |
| 2 | Bắt đầu | Nhận thức được tầm quan trọng của chuyển đổi số theo các trụ cột và bắt đầu có hoạt động trong từng trụ cột. Chuyển đổi số bắt đầu đem lại lợi ích cho hoạt động và trải nghiệm khách hàng. |
| 3 | Hình thành | Chuyển đổi số cơ bản được hình thành theo các trụ cột ở các bộ phận, đem lại hiệu quả thiết thực. Doanh nghiệp bắt đầu hình thành doanh nghiệp số. |
| 4 | Nâng cao | Nền tảng số, công nghệ số, dữ liệu số giúp tối ưu nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp cơ bản trở thành doanh nghiệp số với một số mô thức kinh doanh chính dựa trên nền tảng số và dữ liệu số. |
| 5 | Dẫn dắt | Chuyển đổi số tiệm cận hoàn thiện; hầu hết mô hình kinh doanh dựa trên và được dẫn dắt bởi nền tảng số, dữ liệu số. Doanh nghiệp có khả năng dẫn dắt chuyển đổi số và tạo hệ sinh thái doanh nghiệp số vệ tinh. |

Nhiều doanh nghiệp sản xuất đang ở các mức đầu: đã có phần mềm kế toán, quản lý kho, một số dây chuyền có thu thập dữ liệu, nhưng dữ liệu chưa liên thông và chưa dùng để thay đổi cách ra quyết định.

Lộ trình chuyển đổi số nhà máy sản xuất
Với nhà máy, chuyển đổi số đi từ máy móc lên hệ thống quản lý. Lộ trình bốn bước dưới đây được nhiều nhà máy áp dụng để tiến tới nhà máy thông minh (smart factory):
- Kết nối và thu thập dữ liệu máy: lắp gateway hoặc máy tính công nghiệp đọc trạng thái chạy, dừng, sản lượng, thông số từ PLC và cảm biến trên một dây chuyền thí điểm. Hiển thị ngay tại xưởng để người vận hành thấy lợi ích.
- Giám sát và điều khiển tập trung: đưa dữ liệu về hệ thống SCADA để giám sát toàn xưởng, cảnh báo dừng máy, tính OEE tự động.
- Quản lý sản xuất bằng MES: số hóa lệnh sản xuất, theo dõi tiến độ theo từng công đoạn, truy xuất nguồn gốc lô hàng, kết nối với ERP để kế hoạch và thực tế khớp nhau.
- Phân tích nâng cao và bản sao số: dùng dữ liệu lịch sử cho bảo trì dự đoán, tối ưu năng lượng; xây bản sao số (digital twin) của dây chuyền để mô phỏng thay đổi trước khi thực hiện trên máy thật.
Nguyên tắc chung: chọn bài toán có hiệu quả đo được để làm trước, chuẩn hóa dữ liệu ngay từ bước 1, và mở rộng theo từng dây chuyền thay vì làm đồng loạt cả nhà máy.
Chọn thiết bị cho chuyển đổi số nhà máy
Bước đầu tiên của lộ trình cần thiết bị thu thập dữ liệu đặt tại xưởng, chạy liên tục trong tủ điện không điều hòa. Kỹ sư IPC247 gợi ý ba tiêu chí:
- Đủ cổng nối máy cũ và máy mới: máy cũ giao tiếp qua RS-232/422/485, máy mới qua Ethernet. Advantech UNO-2372G là máy tính không quạt cỡ nhỏ dùng Intel Atom hoặc Celeron bốn nhân, có 2 cổng GbE, 4 cổng RS-232/422/485, 4 USB, HDMI và DP, nguồn 10–36 VDC, lắp được DIN-rail hoặc VESA, tùy chọn mô-đun Wi-Fi/3G.
- Xử lý tại biên và sẵn phần mềm nền: khi cần gom dữ liệu từ nhiều dây chuyền và chạy SCADA ngay tại xưởng, Advantech máy chủ biên EIS-D150 tích hợp sẵn gói phần mềm WISE-PaaS và WebAccess/SCADA, có công cụ thiết kế logic dữ liệu Node-RED để nối thiết bị với đám mây mà không phải viết nhiều mã.
- Không quạt, chịu nhiệt và rung: thiết bị đặt trong tủ điện phải không quạt để tránh hút bụi, chịu dải nhiệt của tủ và rung từ máy móc. Xem nhóm máy tính công nghiệp không quạt để chọn theo dải nhiệt và số cổng.
Để lọc máy theo nhiệt độ, số cổng và nguồn, dùng công cụ chọn máy theo điều kiện lắp đặt.
Câu hỏi thường gặp về chuyển đổi số
Chuyển đổi số là gì?
Chuyển đổi số (tiếng Anh: digital transformation) là việc áp dụng công nghệ số như điện toán đám mây, IoT, dữ liệu lớn và AI vào toàn bộ hoạt động của tổ chức để thay đổi cách vận hành, mô hình kinh doanh và cách tạo giá trị cho khách hàng. Chuyển đổi số không dừng ở việc đưa giấy tờ lên máy tính mà thay đổi cả quy trình, tư duy quản lý và văn hóa tổ chức.
Số hóa, ứng dụng số và chuyển đổi số khác nhau như thế nào?
Số hóa (digitization) là chuyển thông tin từ dạng vật lý sang dạng số, ví dụ quét tài liệu giấy. Ứng dụng số (digitalization) là dùng công nghệ số để cải tiến quy trình hiện có, ví dụ phần mềm quản lý kho thay sổ tay. Chuyển đổi số (digital transformation) là thay đổi mô hình kinh doanh và cách vận hành dựa trên dữ liệu và công nghệ số. Ba cấp độ nối tiếp nhau.
Ở cấp độ ứng dụng số (digitalization), doanh nghiệp tập trung vào hoạt động nào?
Ở cấp độ ứng dụng số, doanh nghiệp tập trung dùng công nghệ số để tự động hóa và cải tiến các quy trình nghiệp vụ hiện có: quản lý sản xuất, kho, bán hàng, kế toán bằng phần mềm; thu thập dữ liệu máy móc bằng cảm biến và hệ thống giám sát. Mô hình kinh doanh chưa thay đổi, mục tiêu là làm quy trình cũ nhanh hơn, ít lỗi hơn và có dữ liệu để ra quyết định.
Ý nghĩa của chuyển đổi số với doanh nghiệp sản xuất là gì?
Chuyển đổi số cho nhà máy dữ liệu thời gian thực về máy móc, sản lượng, chất lượng và năng lượng để ra quyết định nhanh; giảm chi phí nhờ tự động hóa việc thủ công và bảo trì dự đoán; tăng khả năng đáp ứng đơn hàng nhỏ, thay đổi nhanh; và kết nối các phòng ban trên cùng một nguồn dữ liệu. Đây là nền tảng để tiến tới nhà máy thông minh.
Nhà máy nên bắt đầu chuyển đổi số từ đâu?
Bắt đầu từ việc thu thập dữ liệu máy móc trên một dây chuyền: lắp gateway hoặc máy tính công nghiệp đọc trạng thái từ PLC và cảm biến, hiển thị sản lượng và dừng máy theo thời gian thực. Khi có dữ liệu ổn định, triển khai SCADA hoặc MES để quản lý sản xuất, rồi mới đến phân tích nâng cao và bản sao số. Chọn bài toán có hiệu quả đo được để làm trước.
