Bỏ qua tới nội dung
Gọi kỹ thuật
  1. Trang chủ
  2. Kiến thức

Chi phí sản xuất là gì? Định nghĩa, Phân loại & Cách tính

IPC · đăng 24/03/2023 · cập nhật 03/09/2026 · 12 phút đọc

Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất sản phẩm trong một kỳ nhất định, gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Đây là căn cứ để tính giá thành, định giá bán và đánh giá hiệu quả quản lý sản xuất. Bài viết trả lời câu hỏi chi phí sản xuất là gì, năm cách phân loại, ý nghĩa, công thức tính, sáu biện pháp giảm chi phí, điểm khác với giá thành và cách thu dữ liệu chi phí ngay tại chuyền.

1. Chi phí sản xuất là gì?

Chi phí sản xuất là những khoản phí cần thiết liên quan đến hoạt động sản xuất ra sản phẩm trong một doanh nghiệp, thường gồm chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu và chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất là gì: hao phí lao động sống và lao động vật hóa trong một kỳ sản xuất
Chi phí sản xuất được định nghĩa ra sao

Biểu hiện bằng tiền của chi phí sản xuất là hao phí về lao động sống (tiền lương, tiền thưởng, các khoản trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn cho công nhân trực tiếp) và lao động vật hóa (nguyên vật liệu, nhiên liệu, khấu hao máy móc) mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.

2. Các loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất được phân loại theo nhiều tiêu chí, mỗi cách phục vụ một mục đích quản lý khác nhau. Năm cách phân loại phổ biến trong doanh nghiệp sản xuất được trình bày dưới đây.

2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế

Phân loại theo yếu tố kinh tế cho biết tỷ trọng và kết cấu từng loại chi phí trong một kỳ, là cơ sở lập dự toán và kế hoạch cung ứng vật tư, lao động. Các yếu tố gồm:

  • Chi phí nhân công;
  • Chi phí nguyên liệu, vật liệu;
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định;
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền.
Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế: nhân công, nguyên liệu, khấu hao, dịch vụ mua ngoài
Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế

2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng và mục đích

Phân loại theo khoản mục chi phí (công dụng và mục đích) gồm:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp;
  • Chi phí nhân công trực tiếp;
  • Chi phí sản xuất chung: khấu hao tài sản cố định, vật liệu phụ, dụng cụ sản xuất, dịch vụ mua ngoài và chi phí khác tại phân xưởng.

Cách phân loại này giúp quản lý chi phí theo định mức và tính giá thành sản phẩm thuận lợi. Doanh nghiệp cũng theo dõi được tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, làm cơ sở hoạch định năng lực sản xuất và lập kế hoạch giá thành cho kỳ sau.

Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng và mục đích: nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung
Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng và mục đích

2.3 Phân loại theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm trong kỳ

Phân loại theo quan hệ với sản lượng giúp nhà quản trị tìm điểm hòa vốn và ra quyết định về giá bán, sản lượng. Theo cách này chi phí sản xuất gồm:

  • Chi phí khả biến (biến phí): thay đổi theo sản lượng, như nguyên vật liệu trực tiếp, điện chạy máy;
  • Chi phí bất biến (định phí): không đổi trong phạm vi sản lượng nhất định, như khấu hao, tiền thuê xưởng;
  • Chi phí hỗn hợp: gồm cả phần cố định và phần biến đổi, như điện thoại, bảo trì.
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm: biến phí, định phí
Phân loại theo mối quan hệ với khối lượng công việc, sản phẩm trong kỳ

2.4 Phân loại theo quy trình sản xuất, chế tạo

Theo vai trò trong quy trình công nghệ, chi phí sản xuất chia thành hai loại:

  • Chi phí cơ bản: gắn trực tiếp với quy trình chế tạo sản phẩm (nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp, khấu hao máy sản xuất);
  • Chi phí chung: phục vụ tổ chức, quản lý sản xuất tại phân xưởng.

Tách hai loại này giúp doanh nghiệp lập kế hoạch sản xuất chính xác và chọn biện pháp tiết kiệm phù hợp cho từng loại: chi phí cơ bản giảm bằng định mức và công nghệ, chi phí chung giảm bằng tổ chức lại bộ máy.

Phân loại chi phí sản xuất theo quy trình chế tạo: chi phí cơ bản và chi phí chung
Phân loại theo quy trình sản xuất, chế tạo

2.5 Phân loại theo phương pháp tập hợp vào đối tượng chịu chi phí

Theo cách tập hợp, chi phí sản xuất gồm hai loại:

  • Chi phí trực tiếp: quy được thẳng cho một sản phẩm, một đơn hàng;
  • Chi phí gián tiếp: liên quan đến nhiều đối tượng, phải phân bổ theo tiêu thức (giờ máy, giờ công, sản lượng).

Cách phân loại này quyết định phương pháp kế toán tập hợp chi phí và tiêu thức phân bổ, từ đó ảnh hưởng đến độ chính xác của giá thành từng sản phẩm.

Tiêu chí phân loại Các loại chi phí Dùng để
Tính chất kinh tế Nhân công, nguyên liệu, khấu hao, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác Lập dự toán, kế hoạch cung ứng
Công dụng, mục đích Nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung Tính giá thành, quản lý theo định mức
Quan hệ với sản lượng Biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp Tìm điểm hòa vốn, quyết định giá và sản lượng
Quy trình chế tạo Chi phí cơ bản, chi phí chung Chọn biện pháp tiết kiệm cho từng loại
Cách tập hợp Chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp Chọn phương pháp kế toán và tiêu thức phân bổ

3. Ý nghĩa của chi phí sản xuất

Một sản phẩm đạt chất lượng với giá thành hợp lý là kết quả của quản lý sản xuất hiệu quả nói chung và quản lý chi phí sản xuất nói riêng. Chỉ tiêu này có ý nghĩa với cả doanh nghiệp và cơ quan quản lý kinh tế.

Đối với doanh nghiệp

Qua chi phí, nhà quản lý đánh giá đúng tiến độ và điều độ sản xuất, thấy được khâu nào tiêu tốn vật tư, giờ công vượt định mức. Từ đó chọn biện pháp nâng chất lượng sản phẩm đi kèm tiết kiệm chi phí, thay vì cắt giảm đồng loạt.

Đối với quốc gia

Cơ quan quản lý kinh tế nhìn tổng thể và khách quan về sức khỏe của các ngành sản xuất thông qua cơ cấu chi phí của doanh nghiệp. Đây là một trong các căn cứ để xây dựng chính sách hỗ trợ ngành, thuế và đầu tư hạ tầng.

Ý nghĩa của chi phí sản xuất đối với doanh nghiệp và cơ quan quản lý kinh tế
Ý nghĩa của chi phí sản xuất

4. Cách tính chi phí sản xuất

Doanh nghiệp tính chi phí sản xuất trong kỳ theo công thức:

Chi phí sản xuất = Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung phát sinh từ khi bắt đầu đến khi kết thúc quá trình sản xuất.

Ba thành phần được tập hợp theo đối tượng chịu chi phí (phân xưởng, dây chuyền, đơn hàng). Chi phí trực tiếp ghi thẳng cho đối tượng; chi phí sản xuất chung phân bổ theo giờ máy, giờ công hoặc sản lượng. Độ chính xác của phép tính phụ thuộc vào việc ghi nhận đúng lượng vật tư xuất dùng, giờ công và giờ máy của từng đối tượng.

5. Các biện pháp giảm chi phí sản xuất

5.1 Đầu tư công nghệ và máy móc hiện đại

Máy móc và công nghệ mới đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu nhưng tăng năng suất, giảm chi phí nhân công và tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu. Tự động hóa và số hóa dữ liệu chuyền là bước đầu của chuyển đổi số trong nhà máy.

Đầu tư công nghệ và máy móc hiện đại để giảm chi phí sản xuất
Đầu tư công nghệ và máy móc hiện đại

5.2 Tuyển chọn, đào tạo lao động có chuyên môn cao

Công nhân tay nghề cao thao tác đúng chuẩn, ít sản phẩm lỗi và vận hành máy đúng tốc độ thiết kế. Đào tạo là khoản chi nhỏ so với chi phí sửa lỗi và làm lại.

Đào tạo lao động có chuyên môn cao để nâng năng suất và giảm chi phí sản xuất
Tuyển chọn, đào tạo lao động có chuyên môn cao

5.3 Cải tiến quy trình sản xuất

Loại bỏ thao tác thừa, công đoạn không tạo giá trị và di chuyển không cần thiết theo tư duy sản xuất tinh gọn. Bảy loại lãng phí trong sản xuất (sản xuất thừa, chờ đợi, vận chuyển, gia công thừa, tồn kho, thao tác thừa, sản phẩm lỗi) là danh sách kiểm tra để tìm chỗ cắt chi phí.

5.4 Tối ưu chi phí đầu vào

Đánh giá lại nhà cung cấp, xác định vật tư nào thực sự cần, mua theo lô hợp lý để có giá tốt mà không làm tăng tồn kho, đồng thời giữ chất lượng đầu vào ổn định để không phát sinh lỗi ở khâu sau.

5.5 Giảm chi phí lưu kho

Rút ngắn thời gian từ đặt hàng đến giao hàng, tăng vòng quay hàng tồn kho để giảm vốn lưu động bị đọng và chi phí bảo quản, hao hụt trong kho.

5.6 Tinh gọn chi phí quản lý

Thiết kế cấu trúc quản lý gọn, giảm tầng nấc báo cáo và số hóa luồng thông tin để giảm chi phí lao động gián tiếp và thời gian ra quyết định.

Tinh gọn bộ máy quản lý để giảm chi phí sản xuất gián tiếp
Tinh gọn chi phí quản lý

Cả sáu biện pháp đều cần một điều kiện chung: biết chi phí đang phát sinh ở máy nào, ca nào. Đo chỉ số OEE và điện năng theo từng máy cho thấy máy dừng nhiều, chạy chậm hay sinh lỗi nhiều, tức là chỗ chi phí đang rò rỉ.

6. Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều phản ánh hao phí cho sản xuất nhưng khác nhau ở phạm vi và thời điểm tính:

Tiêu chí Chi phí sản xuất Giá thành sản phẩm
Gắn với Một kỳ sản xuất (tháng, quý) Sản phẩm, công việc đã hoàn thành
Thời điểm ghi nhận Ngay khi chi phí phát sinh Khi sản phẩm hoàn thành
Sản phẩm dở dang Bao gồm chi phí cho cả sản phẩm dở dang Loại trừ phần dở dang cuối kỳ, cộng phần dở dang đầu kỳ
Vai trò Cơ sở để tính giá thành Thước đo chi phí cho một đơn vị thành phẩm

Chi phí sản xuất về bản chất là cơ sở để tính giá thành sản xuất; giá thành là thước đo chi phí doanh nghiệp phải bỏ ra để có được một khối lượng thành phẩm nhất định.

Phân biệt chi phí sản xuất theo kỳ và giá thành theo sản phẩm hoàn thành
Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành

7. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động tính cho số lượng thành phẩm, công việc và dịch vụ đã hoàn thành. Chi phí sản xuất và giá thành là hai mặt của cùng một quá trình: chi phí nhìn theo kỳ, giá thành nhìn theo kết quả.

Chi phí sản xuất là đầu vào để tạo ra giá thành; giá thành là thước đo để đánh giá chi phí cần bỏ ra cho một sản phẩm đạt yêu cầu. Quan hệ này thể hiện qua công thức:

Giá thành sản phẩm = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ – Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.

Trong môi trường cạnh tranh hiện nay, quản lý chi phí sản xuất không chỉ là việc của kế toán mà là một phần của chiến lược kinh doanh. Doanh nghiệp kiểm soát được chi phí theo từng ca, từng lô có căn cứ để định giá, nhận đơn hàng và đầu tư đúng chỗ.

Chọn thiết bị thu dữ liệu chi phí sản xuất tại chuyền

Muốn kiểm soát chi phí theo ca thay vì chờ báo cáo cuối tháng, nhà máy cần thu ba nhóm số liệu tự động: giờ chạy máy và sản lượng, điện năng từng máy, vật tư xuất dùng theo lô. Thiết bị đặt tại chuyền cần đáp ứng ba tiêu chí:

  • Đủ cổng nối máy móc: DI/O để đếm sản phẩm và đọc trạng thái chạy/dừng, cổng RS-232/422/485 để đọc PLC và đồng hồ điện Modbus, hai cổng LAN trở lên.
  • Chạy liên tục trong tủ điện: không quạt, nhiệt độ làm việc rộng, nguồn vào DC dải rộng.
  • Có màn hình tại trạm khi công nhân cần khai báo: panel PC cảm ứng, mặt trước kín bụi.

Trong danh mục máy tính công nghiệp không quạt, mẫu Advantech UNO-1372G gắn DIN-rail, có 3 cổng GbE, 2 cổng COM, 8 DI/O và nguồn kép, phù hợp làm bộ gom dữ liệu cho một cụm máy. Tại trạm khai báo lô và ghi nhận lỗi, Advantech TPC-1251T màn hình 12,1 inch cảm ứng điện trở, mặt trước đạt IP66, không quạt, nhiệt độ làm việc -20 đến 60 độ C, lắp được ngay tại chuyền. Chưa rõ điều kiện tủ điện và số cổng cần có, dùng công cụ chọn máy theo điều kiện lắp đặt để lọc trước khi liên hệ.

Câu hỏi thường gặp về chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là gì?

Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất sản phẩm trong một kỳ nhất định. Ba khoản mục chính là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất gồm những loại nào?

Theo khoản mục: nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung. Theo quan hệ với sản lượng: biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp. Theo cách tập hợp: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. Theo yếu tố kinh tế: nguyên liệu, nhân công, khấu hao, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.

Công thức tính chi phí sản xuất?

Chi phí sản xuất = Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung phát sinh từ khi bắt đầu đến khi kết thúc quá trình sản xuất trong kỳ. Từ chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm = dở dang đầu kỳ + phát sinh trong kỳ – dở dang cuối kỳ.

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau thế nào?

Chi phí sản xuất gắn với một kỳ và được ghi nhận ngay khi phát sinh, kể cả cho sản phẩm còn dở dang. Giá thành gắn với sản phẩm đã hoàn thành và chỉ tính khi sản phẩm xong. Chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành, giá thành là thước đo chi phí cho một đơn vị thành phẩm.

Làm thế nào để giảm chi phí sản xuất?

Sáu hướng chính: đầu tư máy móc và công nghệ, đào tạo lao động tay nghề cao, cải tiến quy trình để bỏ thao tác thừa, tối ưu chi phí đầu vào, giảm tồn kho và tinh gọn bộ máy quản lý. Muốn biết cắt ở đâu, doanh nghiệp cần dữ liệu chi phí theo từng máy, từng ca, thu được bằng máy tính công nghiệp tại chuyền.

Bài liên quan

Công cụ chọn máy · maytinhcongnghiep.com

Cần máy tính công nghiệp cho ứng dụng trong bài? Trả lời 4 câu về điều kiện lắp đặt.

Nhiệt độ, rung, bụi, nguồn điện — hệ thống gợi ý cấu hình từ hơn 2.700 mã máy trong kho dữ liệu maytinhcongnghiep.com của IPC247.