Bỏ qua tới nội dung
Gọi kỹ thuật
  1. Trang chủ
  2. Kiến thức
  3. Thiết bị công nghiệp

Cảm biến từ là gì? Cấu tạo, Phân loại và Ứng dụng

IPC · đăng 13/09/2023 · cập nhật 03/09/2026 · 10 phút đọc
Cảm biến từ là loại cảm biến tiệm cận hoạt động theo nguyên lý cảm ứng điện từ, dùng để phát hiện vật kim loại hoặc nam châm ở khoảng cách gần mà không cần tiếp xúc. Đây là một trong những loại cảm biến phổ biến nhất trong máy móc công nghiệp, ô tô, thiết bị gia dụng và hệ thống an ninh. Bài viết trình bày cảm biến từ là gì, cấu tạo, nguyên lý hoạt động, các loại cảm biến từ, ứng dụng và cách nối cảm biến về bộ điều khiển.

1. Khái niệm: Cảm biến từ là gì

Cảm biến từ (còn gọi là cảm biến điện từ) là một loại cảm biến tiệm cận, hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Cảm biến phát hiện vật kim loại hoặc vật mang từ tính ở khoảng cách gần, thường từ vài mm đến vài chục mm, mà không cần chạm vào vật. Cảm biến từ tạo ra một từ trường ở mặt cảm biến. Khi có vật kim loại đi vào vùng từ trường này, từ trường bị thay đổi; mạch bên trong nhận ra thay đổi đó và chuyển trạng thái ngõ ra để báo về bộ điều khiển, chẳng hạn PLC hoặc máy tính công nghiệp. Vì không có tiếp xúc cơ khí, cảm biến từ không mòn, đóng cắt nhanh và có tuổi thọ dài hơn công tắc hành trình.
Cảm biến từ là gì - cảm biến tiệm cận điện từ dạng trụ phát hiện vật kim loại không tiếp xúc
Cảm biến từ là gì

2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của cảm biến từ

2.1 Cấu tạo của cảm biến từ

Cảm biến từ gồm ba khối chính:
  • Cuộn cảm và lõi ferrite đặt ở mặt cảm biến, tạo từ trường. Ở cảm biến từ tính, khối này được thay bằng phần tử Hall, GMR hoặc công tắc lưỡi gà (reed switch) để cảm nhận từ trường của nam châm.
  • Bộ cảm ứng và xử lý tín hiệu: mạch dao động, mạch tách sóng và mạch so ngưỡng, nhận biết thay đổi của từ trường và quyết định thời điểm chuyển trạng thái.
  • Ngõ ra điều khiển: transistor NPN hoặc PNP (loại 3 dây), hoặc ngõ ra 2 dây nối tiếp tải, kiểu thường mở (NO) hoặc thường đóng (NC), kèm đèn LED báo trạng thái.
Cấu tạo của cảm biến từ - cuộn cảm, mạch xử lý tín hiệu và ngõ ra điều khiển
Cấu tạo của cảm biến từ

2.2 Nguyên lý hoạt động của cảm biến từ

Khi được cấp nguồn, mạch dao động cho dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn cảm, tạo từ trường biến thiên ở mặt cảm biến. Vật kim loại đi vào vùng từ trường sẽ sinh dòng điện xoáy trên bề mặt vật; dòng xoáy này lấy bớt năng lượng của mạch dao động làm biên độ dao động giảm. Mạch so ngưỡng nhận ra mức giảm này và chuyển trạng thái ngõ ra. Khi vật rời đi, dao động phục hồi và ngõ ra trở về trạng thái ban đầu. Các chất phi kim như nhựa, gỗ, chất lỏng hoặc bụi bẩn không tương tác với từ trường. Vì vậy cảm biến từ làm việc ổn định trong môi trường bụi, dầu mỡ hoặc ẩm ướt, nơi cảm biến quang dễ bị che mờ. Kích thước cuộn cảm và đường kính mặt cảm biến càng lớn thì từ trường phát ra càng mạnh, khoảng cách phát hiện càng xa. Khoảng cách phát hiện danh định trên nhãn thường được đo với tấm thép chuẩn; với nhôm, đồng hoặc inox, khoảng cách thực tế ngắn hơn theo hệ số suy giảm trong tài liệu của hãng.
Nguyên lý hoạt động của cảm biến từ - từ trường ở mặt cảm biến bị vật kim loại làm thay đổi
Nguyên lý hoạt động của cảm biến từ

3. Phân loại cảm biến từ

Các loại cảm biến từ được phân theo ba tiêu chí: hình dáng, cấu tạo mặt cảm biến và đối tượng từ trường cần phát hiện.

3.1 Theo hình dáng

Cảm biến từ hình trụ có thân ren theo cỡ M8, M12, M18, M30, lắp bằng hai đai ốc, dễ chỉnh khoảng cách; là loại phổ biến nhất trên máy móc. Cảm biến từ hình hộp có mặt cảm biến lớn hơn, khoảng cách phát hiện xa hơn, lắp bằng vít, thường dùng ở băng tải, cửa máy và vị trí có va chạm.

3.2 Theo cấu tạo

Cảm biến từ có bảo vệ (shielded): vòng kim loại bao quanh cuộn cảm nên từ trường chỉ tập trung phía trước mặt cảm biến. Loại này ít bị ảnh hưởng bởi kim loại xung quanh và có thể lắp chìm ngang mặt giá đỡ kim loại, nhưng khoảng cách phát hiện ngắn, thường chỉ vài mm. Cảm biến từ không có bảo vệ (unshielded): từ trường toả cả ra phía bên nên phát hiện được xa hơn. Bù lại, loại này dễ bị nhiễu bởi kim loại xung quanh, phải lắp nhô khỏi giá đỡ và giữ khoảng cách với các cảm biến khác theo hướng dẫn của hãng.
Cảm biến từ có bảo vệ (shielded) lắp chìm và không có bảo vệ (unshielded) lắp nhô
Cảm biến từ có bảo vệ và không có bảo vệ

3.3 Theo đối tượng từ trường cần phát hiện

Cảm biến trường thấp: phát hiện những từ trường rất yếu, dùng trong thiết bị y tế, nghiên cứu và đo đạc đòi hỏi độ chính xác cao. Cảm biến từ trường Trái đất: dùng từ trường tự nhiên của Trái đất làm tham chiếu, thường thấy trong la bàn điện tử, phương tiện giao thông và thiết bị định vị. Cảm biến từ trường nam châm: phát hiện từ trường mạnh từ nam châm vĩnh cửu, gồm cảm biến Hall, cảm biến GMR (từ trở khổng lồ) và công tắc lưỡi gà. Đây là nhóm dùng nhiều trong công nghiệp để đọc vị trí piston xy lanh khí nén, tốc độ trục quay và trạng thái đóng mở cửa. Bảng sau tóm tắt các loại cảm biến từ thường gặp:
LoạiNguyên lýĐối tượng phát hiệnỨng dụng điển hình
Cảm biến điện cảm (inductive)Cuộn dây tạo từ trường, dòng xoáy trên kim loại làm giảm dao độngMọi kim loại, không cần nam châmPhát hiện chi tiết máy, đếm sản phẩm kim loại, vị trí cơ cấu
Cảm biến HallĐiện áp Hall sinh ra khi từ trường cắt qua phần tử bán dẫnTừ trường của nam châmVị trí rotor động cơ không chổi than, đo tốc độ, vị trí xy lanh
Cảm biến GMR / AMRĐiện trở của màng từ thay đổi theo từ trườngTừ trường yếu đến trung bìnhEncoder từ, đo góc, la bàn điện tử
Công tắc lưỡi gà (reed)Hai lá tiếp điểm hút nhau khi có từ trườngNam châmCông tắc cửa, báo mức phao từ, xy lanh khí nén

4. Ứng dụng của cảm biến từ là gì

4.1 Cảm biến từ trong dây chuyền sản xuất

Cảm biến từ là loại cảm biến dùng nhiều nhất trong dây chuyền sản xuất tự động: đếm sản phẩm kim loại trên băng tải, phát hiện chi tiết có mặt tại vị trí gia công, xác nhận kẹp đã đóng, đọc vị trí piston của xy lanh khí nén qua vòng nam châm trên piston, và giám sát vị trí các bộ phận máy để khoá liên động an toàn.

4.2 Đo tốc độ và vị trí trục quay

Máy phát điện, động cơ và hộp số dùng cảm biến từ để đo tốc độ quay: một bánh răng kim loại hoặc nam châm gắn trên trục đi qua mặt cảm biến tạo ra chuỗi xung, bộ điều khiển đếm xung để tính vòng quay. Cách đo này không tiếp xúc, chịu được dầu và nhiệt trong khoang máy.
Cảm biến từ đo tốc độ trục quay trên máy phát điện bằng bánh răng kim loại
Cảm biến từ đo tốc độ trên máy phát điện

4.3 Đo độ dày tạp chất và phát hiện vật bằng kim loại

Vì khoảng cách phát hiện thay đổi theo lượng kim loại trong vùng từ trường, cảm biến từ dạng analog được dùng để đo độ dày lớp phủ phi kim trên nền kim loại và phát hiện mảnh kim loại lẫn trong nguyên liệu ở ngành thực phẩm, gỗ, nhựa.
Cảm biến từ đo độ dày lớp phủ và phát hiện vật bằng kim loại lẫn trong nguyên liệu
Đo độ dày tạp chất và phát hiện vật bằng kim loại

4.4 Các thiết bị y tế với cảm biến từ

Cảm biến từ trường thấp có mặt trong nhiều thiết bị y tế hiện đại: định vị dụng cụ trong phẫu thuật, theo dõi vị trí trong máy chụp cộng hưởng từ (MRI) và các thiết bị cấy ghép có điều khiển từ bên ngoài.

4.5 Cảm biến từ trong thiết bị gia dụng

Bếp từ dùng mạch cảm ứng để nhận biết có nồi kim loại trên mặt bếp trước khi cấp công suất. Động cơ không chổi than trong máy hút bụi, máy giặt và quạt dùng cảm biến Hall để đọc vị trí rotor và chuyển mạch chính xác, cho hiệu suất cao và chạy êm.

4.6 Cảm biến từ trong an ninh

Công tắc từ gắn trên cửa ra vào hoặc cửa sổ gồm một nam châm và một công tắc lưỡi gà; khi cửa mở, hai phần tách nhau và cảm biến báo tín hiệu về trung tâm báo động. Cùng nguyên lý này được dùng cho cửa tủ điện, nắp máy và cửa lồng bảo vệ trong nhà máy.

5. Lưu ý khi lắp đặt và đấu nối cảm biến từ

  1. Chọn đúng kiểu ngõ ra. Cảm biến NPN kéo tín hiệu xuống 0 V, PNP đẩy tín hiệu lên dương nguồn. Cổng vào của PLC hoặc máy tính công nghiệp phải cấu hình đúng kiểu, nếu không cổng vào sẽ không đổi trạng thái.
  2. Giữ khoảng cách lắp. Loại có bảo vệ được lắp chìm; loại không bảo vệ phải nhô khỏi giá kim loại và cách nhau đủ xa để không nhiễu chéo, theo bảng khoảng cách trong tài liệu hãng.
  3. Đặt vật ở 70 đến 80 phần trăm khoảng cách danh định. Chừa dự phòng cho rung, lệch cơ khí và suy giảm theo loại kim loại.
  4. Tách dây tín hiệu khỏi dây động lực. Đi cáp cảm biến trong máng riêng, dùng cáp bọc chống nhiễu khi chạy gần biến tần hoặc động cơ.
  5. Kiểm tra cấp bảo vệ. Vị trí có nước rửa hoặc dầu cần cảm biến đạt IP67 trở lên và đầu nối M12 có gioăng.

Chọn thiết bị thu tín hiệu cảm biến từ

Tín hiệu đóng cắt của cảm biến từ đi về PLC hoặc máy tính công nghiệp qua cổng vào số. Khi máy tính công nghiệp đóng vai trò bộ điều khiển hoặc bộ gom dữ liệu, ba tiêu chí cần xét: có cổng DI/DO cách ly để nhận trực tiếp tín hiệu NPN/PNP 24 V mà không cần mô-đun trung gian; hoạt động không quạt và chịu được nhiệt độ, rung của tủ điện; đủ cổng COM và LAN để nối thêm mô-đun I/O, biến tần và đưa dữ liệu lên hệ thống giám sát. Với tủ điều khiển máy, dòng máy tính công nghiệp không quạt như Advantech UNO-1372G lắp thanh ray DIN, có sẵn 8 cổng DI/O, 2 cổng COM, 3 cổng LAN và đầu vào nguồn kép, phù hợp làm bộ điều khiển nhận tín hiệu cảm biến rồi xuất lệnh dừng, chạy. Nơi cần nhiều cổng nối tiếp hơn, Advantech ARK-2121F có 6 cổng COM, DIO cách ly, nguồn 9 đến 36 VDC và làm việc -20 đến 70 °C khi dùng SSD nhiệt rộng. Để rà nhanh theo điều kiện lắp đặt thực tế, dùng công cụ chọn máy theo điều kiện lắp đặt.

Câu hỏi thường gặp về cảm biến từ

Cảm biến từ là gì?

Cảm biến từ là loại cảm biến tiệm cận hoạt động theo nguyên lý cảm ứng điện từ, phát hiện vật kim loại hoặc nam châm ở khoảng cách gần mà không cần tiếp xúc. Cảm biến gồm cuộn cảm hoặc phần tử từ, mạch xử lý tín hiệu và ngõ ra đóng cắt để báo về bộ điều khiển.

Cảm biến điện từ và cảm biến từ có khác nhau không?

Trong thực tế hai tên gọi thường dùng cho cùng một nhóm thiết bị. Nói chặt hơn, cảm biến điện từ (điện cảm) dùng cuộn dây tạo từ trường để phát hiện kim loại; cảm biến từ tính dùng phần tử Hall, GMR hoặc công tắc lưỡi gà để phát hiện từ trường của nam châm. Cả hai đều không tiếp xúc và đều được gọi chung là cảm biến từ.

Có những loại cảm biến từ nào?

Theo hình dáng có loại trụ ren và loại hộp. Theo cấu tạo có loại có bảo vệ (shielded) và không bảo vệ (unshielded). Theo đối tượng phát hiện có cảm biến điện cảm phát hiện kim loại, cảm biến Hall và GMR phát hiện từ trường nam châm, công tắc lưỡi gà và cảm biến từ trường Trái đất dùng cho định vị.

Cảm biến từ có phát hiện được nhựa hoặc gỗ không?

Không. Cảm biến từ chỉ phản ứng với kim loại hoặc nam châm. Vật phi kim như nhựa, gỗ, chất lỏng, bụi không làm thay đổi từ trường nên không được phát hiện. Với vật phi kim cần dùng cảm biến điện dung hoặc cảm biến quang.

Nối cảm biến từ về máy tính công nghiệp như thế nào?

Ngõ ra NPN hoặc PNP của cảm biến nối vào cổng vào số (DI) của PLC hoặc máy tính công nghiệp có DIO cách ly. Cần chọn đúng kiểu NPN hay PNP theo cổng vào, cấp nguồn 12 đến 24 VDC theo thông số cảm biến và đi dây tín hiệu tách khỏi dây động lực để tránh nhiễu.

Bài liên quan

Công cụ chọn máy · maytinhcongnghiep.com

Cần máy tính công nghiệp cho ứng dụng trong bài? Trả lời 4 câu về điều kiện lắp đặt.

Nhiệt độ, rung, bụi, nguồn điện — hệ thống gợi ý cấu hình từ hơn 2.700 mã máy trong kho dữ liệu maytinhcongnghiep.com của IPC247.